Những điều cần biết về “ BẢO HIỂM XÃ HỘI”

Bảo hiểm xã hội đảm bảo cho người tham gia được hưởng những quyền lợi, được hỗ trợ khi ốm đau, bệnh tật, các chế độ thai sản…Hiện nay bảo hiểm xã hội đã và đang được thực hiện tại nhiều quốc gia, và nhiều đối tượng. Vậy thì , Bảo hiểm xã hội là gì? Có những loại bảo hiểm xã hội nào? Gồm những chế độ gì?.....

Hiểu về Bảo hiểm xã hội chỉ với 5 phút

Tìm hiểu chung về bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là gì ?

Theo quy định trong Luật BHXH năm 2014. Tại khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, bảo hiểm xã hội được định nghĩa như sau:

Các chế độ về bảo hiểm xã hội được Nhà nước tổ chức và đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định của hệ thống pháp luật về BHXH nhằm đảm đảm đời sống cho người tham gia.

Trong bảo hiểm xã hội có các đối tượng cấu thành : 

  • Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Các loại bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội gồm 02 loại: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyệN cụ thể  từng loại bảo hiểm như sau:

  •  Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Bảo hiểm xã hội bao gồm các chế độ nào? 

Bảo hiểm xã hội đã được quy định rõ trong bộ luật gồm các chế độ sau:

 Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất; 

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, đáp ứng đủ các yêu cầu quy định sẽ được cơ quan BHXH giải quyết chế độ tương ứng.

Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 25, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau.

 Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

  • Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 
  • Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Chế độ thai sản

  • Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.
  • Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ khám thai,  hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai. 
  • Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.  
  • Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Chế độ hưu trí

Về điều kiện nghỉ hưu hưởng chế độ hưu trí của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào độ tuổi (quy định tại Khoản 2, Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019), thời gian tham gia BHXH tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động,… quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 219, Bộ luật lao động 2019.

Từ ngày 01/01/ 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
  • Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Về thời điểm hưởng lương hưu hoặc là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật; hoặc là tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội; hoặc là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Về thời điểm hưởng lương hưu thì là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.

Đối với người lao động quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2, của Luật Bảo hiểm xã hội và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định

Bảo hiểm xã hội 1 lần

Người lao động quy định tại Khoản 1, Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Từ năm 2022, người lao động là người nước ngoài được hưởng BHXH một lần theo quy định tại Khoản 6, Điều 9, Nghị định 143/2018/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Như vậy, người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2022 được hưởng nhiều chế độ BHXH hoàn toàn giống với người lao động Việt Nam. Đây là một trong những thay đổi lớn trong mà cả người lao động và người sử dụng lao động cần đặc biệt lưu ý

Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất hiện nay sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần. Từ năm 2022, chế độ tử tuất được áp dụng cho tất cả người lao động (bao gồm cả người lao động là người nước ngoài) tham gia BHXH tại Việt Nam.

Căn cứ Khoản 1, Điều 67, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 những người đang tham gia bảo hiểm xã hội, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng.

Căn cứ Khoản 2 Điều 67 Luật BHXH 2014 quy định thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 

Mức trợ cấp tuất hàng tháng phụ thuộc vào mức lương cơ sở, mức trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là 1 trong những chế độ của bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đang tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi bị thất nghiệp.

Và làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời gian 3 tháng kề từ khi thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 người lao động tham gia BHXH tự nguyện sẽ có 2 chế độ gồm chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Cụ thể các chế độ được quy định tại chương IV, Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Chế độ hưu trí

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện về tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ hưu trí. 

Lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH, trong đó:

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm. 
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
  • Sau đó cứ mỗi năm thì được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Chế độ tử tuất

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng (05 năm) trở lên và người đang hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức lương cơ sở hiện là 14,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.

Người lao động tham gia BHXH tự nguyện chết, thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất theo quy định tại Điều 80 và Điều 81, Luật Bảo hiểm xã hội.

  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết
  • Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
  • Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH

Mức đóng bảo hiểm xã hội.

Tùy thuộc loại hình BHXH  tham gia mà sẽ áp dụng tỉ lệ mức đóng khác nhau.

Mức đóng khi tham gia BHXH bắt buộc:

Cả người lao động và người sử dụng lao động cùng phải đóng BHXH theo các tỷ lệ nhất định được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động:

Đối với người lao động

Đối tượng là người lao động

Quỹ BHXH 

Quỹ TNLĐ, BNN

Quỹ BHTN 

Quỹ BHYT 

Tổng mức đóng 

Qũy hưu trí, tử tuất 

Quỹ  ốm đau, thai sản 

 

 

 

 

Việt Nam 

8%

0

0

1%

1,5%

10,5%

Nước ngoài

0

0

0

0

1,5%

1,5 %

Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với NLĐ

Đối với người sử dụng lao động

Đối tượng là người sử dụng lao động

Quỹ BHXH 

Quỹ TNLĐ, BNN

Quỹ BHTN 

Quỹ BHYT 

Tổng mức đóng 

Qũy hưu trí, tử tuất 

Quỹ  ốm đau, thai sản 

 

 

 

 

Việt Nam

14%

3%

0,5%

1%

3%

21,5%

Nước ngoài

0

3% 

0,5% 

0

3%

6,5 %

Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của NSDLĐ

Năm 2022, Căn cứ theo Khoản 2, Điều 17, Nghị định 143/2018/NĐ-CP người lao động nước ngoài chính thức được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Do đó, mức đóng của người lao động nước ngoài vào quỹ BHXH cũng sẽ thay đổi.

Ngoài ra, từ 1/1/2022 mức đóng BHXH sẽ có nhiều thay đổi theo thời gian do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Căn cứ theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 68/NQ-CP, Nghị quyết 116/NQ-CP mức đóng BHXH sẽ liên tục có sự thay đổi trong năm 2022. Cụ thể các trường hợp như sau:

  • Đối với người lao động Việt Nam và doanh nghiệp sử dụng lao động Việt Nam mức đóng vào các quỹ BHXH, BHYT, BHTN tính trên tỷ lệ tiền lương tháng đóng BHXH như sau: 

 

 

THỜI GIAN

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

14%

3%

0%

0%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

Từ 01/7/2022 - hết 30/9/2022

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

0%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

Từ 01/10/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

1%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

  •  Đối với người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài mức đóng vào các quỹ BHXH, BHYT, BHTN tính trên tỷ lệ tiền lương tháng đóng BHXH như sau:

 

 

THỜI GIAN

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

-

3%

0%

-

3%

-

-

-

-

1,5%

Từ 01/01/2022 - hết 30/6/2022

14%

3%

0%

-

3%

8%

-

-

-

1,5%

Từ 01/7/2022 

trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

-

3%

8%

-

-

-

1,5%

Người lao động và người sử dụng lao động cần đặc biệt lưu ý để chủ động trong việc thay đổi mức đóng BHXH và cách tính chế độ BHXH trong từng trường hợp cụ thể. Trường hợp chưa hiểu rõ hoặc có thắc mắc người lao động và người sử dụng lao động cần liên hệ với cơ quan BHXH để được giải đáp và giúp đỡ.

Mức đóng khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ Điều 87, Luật BHXH Việt Nam 2014 quy định chi tiết mức đóng BHXH tự nguyện cho người lao động như sau: 

Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

  • Hằng tháng;
  • 03 tháng một lần;

Một số nguyên tắc cần biết khi tham gia bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

  • 06 tháng một lần;
  • 12 tháng một lần;
  • Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định.


Câu hỏi liên quan

1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện. (trừ những người bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng). Số tiền bảo hiểm xã hội 1 lần được xác định theo công thức: Mức hưởng=(1,5 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH trước năm 2014)+(2 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH sau năm 2014)
Xem thêm
Luật không quy định doanh nghiệp có bao nhiêu lao động thì phải đóng bảo hiểm xã hội, mà chỉ quy định đối tượng nào phải đóng bảo hiểm xã hội. Với trường hợp của bạn, dù công ty có ít người lao động nhưng nếu có lao động được ký kết hợp đồng từ 01 tháng trở lên thì sẽ phải đóng bảo hiểm cho những người lao động này.
Xem thêm
Doanh nghiệp phải đóng BHXH cho người lao động theo các khoản liên quan đến tiền lương được ghi nhận trong hợp đồng lao động và chỉ được đóng theo mức thấp hơn nếu các khoản tiền này vượt quá 20 lần mức lương cơ sở.
Xem thêm
Cơ quan BHXH sẽ không có cơ sở để giải quyết và những ai đang có suy nghĩ tranh thủ nửa ngày làm việc đi khám để vừa được tiền lương từ người sử dụng lao động, vừa được tiền trợ cấp từ BHXH là hoàn toàn sai lầm.
Xem thêm
Người lao động nếu rơi trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng BHXH có thể đóng BHXH một lần cho những năm còn lại để được hưởng lương hưu.
Xem thêm
Các trường hợp có sự thay đổi thông tin sau không phải cấp lại sổ BHXH: Số chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp; Hộ khẩu thưởng trú.
Xem thêm
Theo đó, nếu đang đóng BHXH tự nguyện mà có thời gian gián đoạn do không đóng BHXH đúng hạn thì người lao động sẽ được đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó. Trường hợp 1: Đóng bù BHXH tự nguyện cho những năm còn thiếu khi đã đủ tuổi nghỉ hưu Trường hợp 2: Đóng bù cho thời gian đã tham gia BHXH tự nguyện gián đoạn.
Xem thêm
Năm 2016, 2017 người lao động trong thời gian thử việc dưới 3 tháng không bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội. Từ ngày 1/1/2016, những người có hợp đồng từ đủ 1 tháng đều thuộc đối diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội.
Xem thêm
Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty. Lúc này, giám đốc giống như người lao động khác được thuê trong doanh nghiệp. Giám đốc sẽ là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội khi ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định tại điều 4 khoản 1.2 Quyết định 1111/QĐ-BHXH: “1.2: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Xem thêm
Mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn. Trong đó, mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng tối thiểu bằng mức chuẩn hộ nghèo đối với khu vực nông thôn (1.500.000 đồng/người/tháng) và tối đa bằng 20 lần lương cơ sở (tương đương 29.800.000 đồng/tháng).
Xem thêm
Chủ đề:
Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!